Thủ tục – trình tự xin cấp phép bán lẻ hàng hóa

Cơ sở pháp lý xin cấp phép bán lẻ hàng hóa

Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thương mại và Luật quản lý ngoài thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

luật thương mại 2014

Ngày 15/01/2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 09/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thương mại và Luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Trong nghị định này cũng quy định cụ thể về quy trình, điều kiên, nội dung hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh. Cụ thể như sau:

Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ hàng hóa

1. Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.

2. Số lượng hồ sơ

– Trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh để thực hiện hoạt động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định này: 01 bộ;

– Trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh để thực hiện hoạt động quy định tại các điểm b, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 5 Nghị định này: 02 bộ;

– Trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh để thực hiện hoạt động quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định này: 03 bộ.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện tương ứng quy định tại Điều 9 Nghị định này

a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

b) Trường hợp đáp ứng ứng điều kiện

– Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh để thực hiện hoạt động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định này; trường hợp từ chối cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

– Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành theo quy định tại điểm a hoặc b khoản 3 Điều 8 Nghị định này (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành căn cứ vào nội dung tương ứng quy định tại Điều 10 Nghị định này để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh; trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh. Trường hợp Bộ Công Thương hoặc bộ quản lý ngành có văn bản từ chối, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Tuy nhiên để được cấp giấy phép kinh doanh thì chủ thể kinh doanh cũng phải đáp ứng những điều kiện nhất định được quy định trong nghị đinh 09/2018/NĐ-CP, tức là đáp ứng những điều kiện 

Bài viết liên quan:

Hồ sơ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài
10 Điểm cần lưu ý khi thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam
Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần doanh nghiệp việt nam
Phí dịch vụ làm giấy phép công ty có vốn đầu tư từ nước ngoài
Các bước thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài
Phí thành lập văn phòng đại diện nước ngoài tại TPHCM
Phí điều chỉnh giấy phép văn phòng đại diện nước ngoài tại việt nam
Thủ tục thành lập công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài
Thủ tục thành lập công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
Thành lập chi nhánh của công ty nước ngoài
Quy định về thành lập công ty liên doanh với nước ngoài
Các hình thức đầu tư góp vốn vào Việt Nam
Quy định nhà đầu tư góp vốn vào Việt Nam
Thủ tục – trình tự xin cấp phép bán lẻ hàng hóa
Hồ sơ xin cấp phép bán lẻ hàng hóa
Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ hàng hóa

 

Đánh giá post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *