KẾ TOÁN CÔNG TY DỊCH VỤ BẢO VỆ – NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

KẾ TOÁN CÔNG TY DỊCH VỤ BẢO VỆ – NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Đặc điểm ngành nghề : 

Đối với công tác kế toán công ty dịch vụ bảo vệ kế toán cần chú trọng đến các hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ cho các công ty, xí nghiệp, cửa hàng. Để có thể xuất hóa đơn ghi nhận doanh thu đúng thời điểm. Và quan trọng nhất trong hạch toán kế toán công ty dịch vụ bảo vệ là chi phí lương của nhân viên vì đây chính là phần chủ yếu cấu thành nên giá thành của dịch vụ bảo vệ. Thông thường chi phí lương có thể chiếm 80% giá vốn. Các chi phí còn lại như đồng phục, gậy , cờ.  sẽ được đưa vào chi phí sản xuất chung và thông thường chiếm 20% giá trị còn lại .

+ Công tác tính giá thành : Vì dịch vụ bảo vệ là loại hình dịch vụ nên kế toán sẽ tập hợp chi phí các khoản chi phí liên quan vào các tài khoản 621,622,627..Cuối tháng chúng ta tập hợp các chi phí 621,622,627 và kết chuyển vào 154. Chúng ta có thể kết chuyển phân ra theo từng hợp đồng bảo vệ để có thể xác định được lãi lỗ theo từng hợp đồng bảo vệ .

+Chi phí nhân công: Lương cho bảo vệ là người bên công ty bạn cung cấp và điều động cho khách hàng, do đó hàng ngày bạn theo dõi chấm công của tổ đội, cá nhân bảo vệ ở các công ty, xí nghiệp, cửa hàng nơi thuê dịch vụ bảo vệ của công ty bạn chi tiết cho những người thực hiện hợp đồng dịch vụ bảo vệ đó => Chi phí nhân công chiếm 80%yếu tố giá thành sản phẩm dịch vụ công ty bạn cung cấp.

Vì nhân công là chi phí hợp lý không cần hóa đơn nên rất dễ bị xuất toán khi quyết toán thuế TNDN . Để chi phí nhân công là hợp lý chúng ta cần các thủ tục như sau .

+ Hợp đồng lao động + CMTND phô tô kẹp vào .

+ Bảng chấm công hàng tháng .

+ Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó .

+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi

+ Tất cả có ký tá đầy đủ

+ Đăng ký mã số thuế cho công nhân .

= > Thiếu 1 trong các cái trên cơ quan thuế sẽ loại trừ ra vì cho rằng bạn đang đưa chi phí khống vào, và bị xuất toán khi quyết toán thuế TNDN

+Lưu ý nếu là hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng thì phải trích 10% thuế TNCN. Nếu muốn không trích thì chúng ta phải đăng ký Chi tiết: cho các cá nhân thời vụ và làm bảng cam kết  02/CK-TNCN cam kết chỉ có thu nhập ở một nơi và mức thu nhập thấp hơn mức phải đóng thuế là 9tr/tháng .

+ Chi chi phí sản xuất chung: để phục vụ công tác bảo vệ công ty bạn phải trang bị cho người lao động các vật dụng, đồ bảo hộ lao động theo đúng chức năng ngành nghề: bộ đàm, dùi cui, súng điện, còng số 8, mủ, quần áo lao động dành riêng cho ngành bảo vệ….. những thứ này phân bổ  trên tài khoản 142,242 vào các hợp đồng dịch vụ bên công ty bạn cung cấp

Nợ TK 627,1331

Có TK 111,112,331,142,242….

=> Hàng kỳ kết chuyển chi phí dở dang để tính giá thành dịch vụ

Nợ TK  154/ có 621,622,623,627

+Hàng cuối tháng xuất hóa đơn hoặc định kỳ tùy theo thỏa thuận trên hợp đồng với khách nhưng thông thường là cuối tháng xuất hóa đơn giao khách hàng

Xuất hóa đơn hạch toán doanh thu:

Nợ  TK 111,112,131/ có 511,33311

Đồng thời xác định giá vốn dịch vụ:

Nợ TK  632/ có TK  154 ( Chi tiết theo từng hợp đồng )

Hóa đơn đầu ra:

+Hóa đơn bán ra liên xanh < 20 triệu mà thu băng tiền mặt: phải kẹp theo Phiếu thu + đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho hoặc biên bản giao hàng ( thương mại) hoặc kẹp biên bản nghiệm thu (xây dựng) phô tô  + biên bản xác nhận khối lượng phô tô (xây dựng) + bảng quyết toán khối lượng phô tô nếu có, kẹp theo hợp đồng photo và thanh lý photo nếu có.

+Hóa đơn bán ra liên xanh > 20 triệu : phải kẹp theo phiếu kế toán (hay phiếu hoạch toán)+ đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho or biên bản giao hàng ( thương mại) hoặc kẹp biên bản nghiệm thu  (xây dựng) phôtô + biên bản xác nhận khối lượng phô tô + bảng quyết toán khối lượng nếu có, kẹp theo hợp đồng phô tô và thanh lý phô tô nếu có.=> sau này nhận được tiền kẹp thêm:

– Khi khách hàng chuyển vào TK của cty : Giấy báo có

 +Ngoài ra còn các chi phí như tiếp khách, quản lý, khấu hao thiết bị văn phòng ko cho vào giá vốn được thì để ở chi phí quản lý doanh nghiệp sau này tính lãi lỗ của doanh nghiệp

Nợ TK 642*,1331/ Có TK 111,112,331,142,242,214….

+ Chứng từ ngân hàng: cuối tháng ra ngân hàng : lấy sổ phụ, sao kê chi tiết, UNC, Giấy báo nợ, Giấy báo có về lưu trữ và làm căn cứ lên sổ sách kế toán

Lãi ngân hàng: Nợ TK 112/ Có TK 515

Phí ngân hàng: Nợ TK 6425/ Có TK 112

+ Đối với CCDC, TSCĐ thì phải có Bảng theo dõi phân bổ vào cuối hàng tháng

Nợ TK  627,642/ có TK 142,242,214

+ Cuối hàng tháng xác định lãi lỗ doanh nghiệp: 4212

Bước 1: Xác định Doanh thu trong tháng:

Nợ TK 511,515,711/Có TK 911

Chi phí trong tháng:

Nợ TK 911/ có TK 632,641,642,635,811

Lấy Doanh thu – chi phí > 0 hoặc Tổng Phát sinh Có 911 – Tổng phát sinh Nợ 911 > 0

Lãi: Nợ TK 911/ có TK 4212

Lấy Doanh thu – chi phí < 0 hoặc Tổng Phát sinh Có TK 911 – Tổng phát sinh Nợ TK 911 < 0

Lỗ: Nợ TK 4212/ có TK 911

Đánh giá post