HẠCH TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP KINH DOANH VÀNG BẠC

dich vu thanh lap cong ty tron goi

I. Các quy định về thuế, kế toán:

Theo Khoản 1, Điều 1, Nghị định 24/2012/NĐ-CP có hiệu lực 25/05/2012:

Hoạt động kinh doanh vàng bạc bao gồm các hoạt động: sản xuất, gia công; mua, bán; xuất nhập khẩu vàng, trang sức, mỹ nghệ, vàng miếng và các hoạt động kinh doanh vàng khác bao gồm cả hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản và hoạt động phát sinh về vàng.

Phương pháp tính thuế:

Doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc sử dụng phương pháp tính thuế trên giá trị gia tăng để xác định phần thuế phải nộp (theo quy định tại theo Khoản 3, Điều 3, Thông tư 119/2014/TT-BTC có hiệu lực 1/9/2014 sửa đổi bổ sung khoản 4, Điều 12, Thông tư 219/2014/TT-BTC. Thuế suất GTGT và cách tính quy định tại khoản 1, điều 13 như sau:

Số thuế phải nộp = giá trị gia tăng x 10% (thuế suất hoạt động sản xuất kinh doanh vàng)

Trong đó: Gía trị gia tăng = giá thanh toán của vàng, bạc bán ra – giá thanh toán của vàng, bạc mua vào

Giá thanh toán bán ra vàng, bạc là giá thực tế trên hóa đơn bán hàng + công gia công, chế tác (nếu có) + thuế GTGT + phụ phí người bán thu thêm.

Giá thanh toán mua vào là giá mua vào/nhập khẩu đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.

Nguyên tắc khai thuế:

Thuế GTGT kê khai theo tờ khai thuế GTGT mẫu 03/GTGT (đã cập nhật tại phần mềm hỗ trợ kê khai mới nhất 3.4.1);

Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh GTGT âm (-) của vàng, bạc đá quý thì được bù trừ vào GTGT dương (+); nếu GTGT dương (+) không đủ bù trừ GTGT âm (-) thì được kết chuyển sang kỳ tính thuế sau trong năm, kết thúc năm tài chính (hết 31/12) thì GTGT âm không được phép kết chuyển sang năm sau.

II. Hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu tại Doanh nghiệp:

2.1. Khi mua hàng về nhập kho:

+ Mua vàng của cá nhân, kế toán cần lập Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu 01/TNDN (Thông tư 78/2014/TT-BTC) khi phát sinh giao dịch mua bán.

Bộ chứng từ gồm: phiếu chi tiền, bảng kê, phiếu nhập kho.

+ Mua vàng của doanh nghiệp khác: đầu vào là hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp đó, giá trên hóa đơn bán hàng là giá đã có thuế GTGT.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 156: Tổng giá trị hàng mua đã có thuế GTGT

Có TK 111,112,331: Tổng số tiền phải trả cho người bán

2.2. Khi bán hàng kế toán định khoản:

Bộ chứng từ gồm:

+ Khách doanh nghiệp/ khách lấy hóa đơn: phiếu thu tiền, phiếu xuất kho, hóa đơn xuất ra;

+ Khách hàng lẻ không lấy hóa đơn: cuối ngày lập bảng kê người mua không lấy hóa đơn và xuất 01 hóa đơn tổng tiền hàng đã bán và kê khai thuế đầy đủ để nguyên tại cuống không xé ra;

Ghi nhận doanh thu:

Nợ 111,112,131: Số tiền phải thu của khách hàng

Có 511: Doanh thu bán hàng

Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 156: Hàng hóa

2.3. Phản ánh số thuế GTGT phải nộp:

Kế toán có thể lựa chọn 1 trong 2 phương pháp sau:

Phương pháp 1: Tách riêng ngay số thuế GTGT phải nộp khi xuất hóa đơn.

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

      Có TK 511,515,711: Giá chưa có thuế GTGT

      Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Phương pháp 2: Ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, định kỳ khi xác định số thuế GTGT phải nộp kế toán ghi giảm doanh thu, thu nhập tương ứng.

Nợ TK 511,515,711

      Có TK 3331: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp

Khi nộp thuế GTGT vào ngân sách Nhà nước, ghi:  

Nợ TK 3331: Số thuế GTGT phải nộp

       Có TK 111,112: Số tiền phải nộp

Lưu ý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo quý chậm nhất là ngày 30 của quý sau.

– Thời hạn nộp tờ khai cũng là thời hạn nộp tiền thuế.

III. Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ:

Doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc, đá quý tính thuế trên phần giá trị gia tăng do vậy số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ sẽ được hạch toán vào chi phí để tính thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định (trừ các hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 20 triệu trở lên không có chứng từ thanh toán tiền mặt) – Điều 9, thông tư 219/2013/TT-BTC. 

Các chi phí tiền nhà, điện nước, văn phòng phẩm, thuê mặt bằng, công cụ dụng cụ, TSCĐ, cân, máy đo tuổi vàng….. hạch toán bình thường. Do doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp nên đầu vào không được khấu trừ mà hạch toán thẳng vào chi phí.

 

 

Đánh giá post
dich vu thanh lap cong ty tphcm